Cách dùng trạng từ trong tiếng Anh

0
132
Vị trí của trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ (adverb) hay còn được gọi là phó từ dùng để bổ nghĩa cho các động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác. Trạng từ thường đứng trước từ hoặc mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng một số trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hoặc cuối câu.

Chức năng của trạng từ

Trạng từ có những chức năng chính như sau:

  • Bổ nghĩa cho động từ
  • Bổ nghĩa cho tính từ
  • Bổ nghĩa cho trạng từ khác
  • Bổ nghĩa cho cả câu
  • Bổ nghĩa cho các từ loại khác: cụm, danh từ, cụm giới từ, đại từ và từ hạn định

Phân loại trạng từ

Trạng từ được phân thành:

Trạng từ chỉ cách thức (manner): Diễn tả cách thức một hành động thực hiện ra sao? (nhanh chóng, chậm cạp hay lười biếng,…) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với “How”.

Trạng từ chỉ thời gian (time): Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (hôm nay, hôm qua, sáng nay, chiều qua,…). Chúng có thể dùng để trả lời câu hỏi “When”. Trạng từ chỉ thời thường được đặt ở cuối câu hoặc đầu câu.

Trạng từ chỉ tần suất (frequency): Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉnh thoảng, thường xuyên, thường thường, luôn luôn, nhiều khi, ít khi,…). Chúng được dùng để trả lời cho câu hỏi “How often”.

Trạng từ chỉ nơi chốn (place): Diễn tả hành động xảy ra ở chơi chốn, địa điểm, gần xa như thế nào?

Trạng từ chỉ mức độ (grade): Diễn tả mức độ (khá, ít, nhiều, quá,…) của một tính chất hoặc đặc tính. Chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa.

Trạng từ chỉ số lượng (quantity): Diển tả số lượng (ít, nhiều, gấp đôi, gấp ba, một lần, hai lần,…).

Trạng từ nghi vấn (questions): Dủng để hỏi, chúng thường đứng đầu câu (khi nào, ở đâu, tại sao, như thế nào, cái gì,…) hoặc các từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: Chắc chắn, có lẽ, chắc chắn, dĩ nhiên, sẵn lòng, very well,…

Trạng từ liên hệ (relation): Dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm, thời gian hoặc lý do.

Vị trí của trạng từ

Trước động từ và động từ, động từ thường và động từ chỉ tần suất.

Ví dụ: We often get up at 7 am.

Trước “enough”: V – adv + enough

Ví dụ: The foreigner speaks slowly enough for us to understand.

Giữa trợ động từ và động từ thường: Trợ động từ + adv + V

Ví dụ: We have recently finished my homework.

Trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that Ví dụ: Jen drove so fast that she caused an accident.

Sau động từ “to be/seem/look”…và trước tính từ: “to be/feel/look”… + adv + adj: adv + adj

Ví dụ: She is very polite.

Đứng cuối câu

Ví dụ: The nurse told me to breathe in slowly.

Sau “too”: V + too + adv

Ví dụ: The French speaks too quickly.

Đứng riêng lẻ. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu hoặc giữa câu và ngăn cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy (,)

Ví dụ: Last summer, I came back my country.

*Quy tắc cận kề:

Theo quy tắc này, trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy.

Ví dụ: – She often says he visits her mother. (Often bổ nghĩa cho “says”). – She says he often visits her mother. (Often bổ nghĩa cho “visits”).

*Vị trí của trạng từ tình huống:

Trong tình huống bình thường, trạng từ thời gian được đặt ở cuối câu.

Ví dụ: I took the exams yesterday.

Trạng từ trong tiếng Anh không được đặt giữa động từ và tân ngữ.

Ví dụ: He speaks English well.

Nguồn tham khảo: https://ielts-fighter.com/tin-tuc/Trang-tu-Adverb-la-gi-cac-loai-trang-tu-trong-tieng-Anh_mt1546458492.html

Facebook Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here