Học cách phát âm chuẩn quốc tế với Bảng phiên âm IPA

0
200

Bảng phiên âm IPA (viết tắt của International Phonetic Alphabet) là bảng ký hiệu ngữ âm bạn cần nắm rõ nếu muốn phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ. 

1. Giới thiệu chung về Bảng phiên âm IPA

Bảng phiên âm IPA bao gồm 44 âm tiếng Anh cơ bản dưới dạng những ký tự Latin. Trong từ điển, phiên âm sẽ được đặt trong ô ngoặc bên cạnh từ vựng. Bạn sẽ dựa vào phiên âm này để phát âm chính xác từ vựng đó. 

Lưu ý: 

  • Có những từ vựng có phiên âm giống nhau nhưng lại là những từ vựng khác nhau.

Ví dụ: Các từ cite, site sight đều có phiên âm là /sait/ nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.

  • Cùng một từ vựng nhưng với cách phát âm khác nhau sẽ có ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ: Từ desert với cách phát âm /di’zə:t/ sẽ là động từ và có nghĩa là ‘bỏ, bỏ mặc, đào ngũ’, trong khi đó với cách phát âm /’dezət/ sẽ là danh từ và có nghĩa là sa mạc.

2. Giải thích Bảng phiên âm IPA

Bảng phiên âm IPA có 44 âm, trong đó có 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds). 

Dưới đây là Bảng phiên âm IPA đầy đủ để các bạn có thể tham khảo: 

Bảng phiên âm IPA

Giải thích ký hiệu trong Bảng phiên âm IPA:

  • Vowels – Nguyên âm
  • Consonants: Phụ âm
  • Monophthongs: Nguyên âm ngắn
  • Diphthongs: Nguyên âm dài

Nguyên âm

Nguyên âm là những âm được tạo ra bởi dao động của thanh quản, khi phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trợ. Dựa theo âm từ thanh quản nên khi phát âm, bạn cần cử động lưỡi,môi, lấy hơi để phát âm chuẩn.

Trên mặt chữ, nguyên âm chủ yếu là a, o, i, u, e và thêm bán nguyên âm y, w. Còn đọc theo phiên âm, Bảng IPA sẽ có 20 nguyên âm như sau:

  • /ɪ/. Ví dụ: his /hiz/, kid /kɪd/
  • /i:/. Ví dụ: sea /siː/, green /ɡriːn/ 
  • /e/. Ví dụ: bed /bed/, head /hed/
  • /ə/. Ví dụ: banana /bəˈnɑːnə/, doctor /ˈdɒktə(r)/
  • /ɜ:/. Ví dụ: burn /bɜːn/, birthday /ˈbɜːθdeɪ/
  • /ʊ/. Ví dụ: good /ɡʊd/, put /pʊt/ 
  • /u:/. Ví dụ: goose /ɡuːs/, school /sku:l/
  • /ɒ/. Ví dụ: hot /hɒt/, box /bɒks/
  • /ɔ:/. Ví dụ: ball /bɔːl/, law /lɔː/
  • /ʌ/. Ví dụ: come /kʌm/, love /lʌv/
  • /ɑ:/. Ví dụ: start /stɑːt/, father /ˈfɑːðə(r)/
  • /æ/. Ví dụ: trap /træp/, bad /bæd/
  • /ɪə/. Ví dụ: near /nɪə(r)/, here /hɪə(r)/
  • /eə/. Ví dụ: near /nɪə(r)/, here /hɪə(r)/
  • /eɪ/. Ví dụ: face /feɪs/, day /deɪ/
  • /ɔɪ/. Ví dụ: choice /tʃɔɪs/, boy /bɔɪ/
  • /aɪ/. Ví dụ: nice /naɪs/, try /traɪ/
  • /əʊ/. Ví dụ: goat /ɡəʊt/, show /ʃəʊ/
  • /aʊ/. Ví dụ:mouth/maʊθ/, cow /kaʊ/
  • /ʊə/. Ví dụ: sure /∫ʊə(r)/, tour /tʊə(r)/

Phụ âm

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng, âm phát ra mà luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở như răng, môi va chạm, lưỡi cong chạm môi… Phụ âm không được sử dụng riêng lẻ mà phải đi cùng nguyên âm tạo thành từ mới phát được thành tiếng trong lời nói.

24 phụ âm tương ứng với các chữ cái còn lại, bao gồm:

  • /p/. Ví dụ: pen /pen/, copy /ˈkɒpi/
  • /b/. Ví dụ: back /bæk/, job /dʒɒb/
  • /t/. Ví dụ: tea /tiː/, tight /taɪt/ 
  • /d/. Ví dụ: day /deɪ/, ladder /ˈlædə(r)/
  • /t∫/. Ví dụ: church /ʧɜːʧ/, match /mætʃ/
  • /dʒ/. Ví dụ: age /eiʤ/, gym /dʒɪm/
  • /k/. Ví dụ: key /ki:/, school /sku:l/
  • /g/. Ví dụ:  get /ɡet/, ghost /ɡəʊst/
  • /f/. Ví dụ: fat /fæt/, coffee /ˈkɒfi/ 
  • /v/. Ví dụ: view /vjuː/, move /muːv/
  • /ð/. Ví dụ: this /ðɪs/, other /ˈʌðə(r)/
  • /θ/. Ví dụ: thin /θɪn/, path /pɑːθ/
  • /s/. Ví dụ: soon /suːn/, sister /ˈsɪstə(r)/
  • /z/. Ví dụ: zero /ˈzɪərəʊ/, buzz /bʌz/
  • /∫/. Ví dụ: ship /ʃɪp/, sure /ʃɔː(r)/ 
  • /ʒ/. Ví dụ: pleasure /’pleʒə(r)/, vision /ˈvɪʒn/
  • /m/. Ví dụ: money /ˈmʌn.i/ mean /miːn/
  • /n/. Ví dụ: nice /naɪs/, sun /sʌn/ 
  • /ŋ/. Ví dụ: ring /riŋ/, long /lɒŋ/
  • /h/. Ví dụ: hot /hɒt/, behind /bɪˈhaɪnd/ 
  • /l/. Ví dụ:  light /laɪt/, feel /fiːl/
  • /r/. Ví dụ: right /raɪt/, sorry /ˈsɒri/
  • /w/. Ví dụ: wet /wet/, win /wɪn/
  • /j/. Ví dụ: yes /jes/ , use /ju:z/

3. Cách phát âm Bảng phiên âm IPA chuẩn

Các bạn xem video và audio hướng dẫn cách phát âm chuẩn của Bảng phiên âm IPA TẠI ĐÂY.

Cách ghi nhớ cách phát âm Bảng phiên âm IPA

Để phát âm Bảng phiên âm IPA chính xác, các bạn cần phải kết hợp nhuần nhuyễn môi,lưỡi và thanh với nhau. Dưới đây là cách ghi nhớ cách phát âm chuẩn các bạn cần lưu ý:

Với môi

  • Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Môi mở vừa phải: / ɪ /, / ʊ /, / æ /
  • Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /

Với lưỡi

  • Lưỡi chạm răng: /f/, /v/
  • Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /.
  • Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
  • Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
  • Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

Với dây thanh quản

  • Rung (hữu thanh): các nguyên âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Trên đây là hướng dẫn cách phát âm tiếng Anh chuẩn quốc tế với Bảng phiên âm IPA. Các bạn có thể xem thêm các bài viết hướng dẫn phương pháp luyện nói tiếng Anh giống như người bản xứ dưới đây:

Facebook Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here