Câu bị động và bài tập có đáp án

0
3656

Bài viết hôm nay, ad chia sẻ về câu bị động – một trong những dạng câu quan trọng trong tiếng Anh và IELTS nhé. Những kiến thức về câu bị động cần phải nắm vững để tránh nhầm lẫn khi sử dụng và làm sai trong bài thi của bạn cũng như sử dụng đời thường.

1. Khái niệm câu bị động

Khi muốn dùng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động thay vì nhấn mạnh hành động thì ta dùng câu bị động.

2. Cấu trúc câu bị động

Cấu trúc chung:

Câu chủ động: S + V + O
Chuyển sang câu bị động: S + be + V3

Ở mỗi thì khác nhau thì câu bị động được sử dụng riêng, thay thế các tobe và lùi thì.

Cụ thể

THÌ HIỆN TẠI

ThìChủ độngBị động

Hiện tại đơn

S + V + O ( My mother often washes dishes.)

S + be + V3 (+ by Sb/ O) (Dishes are often washed by my mother.)
Hiện tại tiếp diễnS + am/ is/ are + Ving + O
She is making a cake.
S + am/ is/ are + being + V3 (+ by Sb/ O)
A cake is being made by her.
Hiện tại hoàn thànhS + have/ has + V3 + O
He has washed his car for hours.
S + have/ has + been + V3 (+ by Sb/ O)
His car has been washed by him for hours.

Thì quá khứ:

ThìChủ độngBị động
Quá khứ đơnS + V-ed + O
My mother bought that washing machine in 2010.
S + was/ were + V3 (+ by Sb/ O)
That washing machine was bought by my mother in 2010.
Quá khứ tiếp diễnS + was/ were + Ving + O
Yesterday morning she was cutting the grass.
S + was/ were + being + V3 (+ by Sb/ O)
The grass was being cut by her yesterday morning.
Quá khứ hoàn thànhS + had + V3 + O
She had cooked lunch before leaving.
S + had + been + V3 (+ by Sb/ O)
Lunch had been cooked by her before she left.

Thì tương lai

ThìCâu chủ độngCâu bị động
Tương lai đơnS + will V + O
I will feed the dogs.
S + will be + V3 (+ by Sb/ O)
The dogs will be fed.
Tương lai tiếp diễnS + will be + Ving + O
I will be washing dishes this time tomorrow.
S + will be + being + V3 (+ by Sb/ O)
Dishes will be being washed by me this time tomorrow.
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3 + O
They will have completed the assignment by the end of January.
S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)
The assignment will have been completed by the end of January.

3. Lưu ý khác về câu bị động

Khi có động từ và hai tân ngữ hành động thì bạn muốn nhấn vào tân ngữ nào thì chuyển nó thành chủ ngữ bị động. Đây là là tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý 2 điểm sau:

  1. Nếu S – chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => thì không cần đưa vào câu bị động

Ví dụ: They stole my motorbike last night. (Bọn chúng lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

➤ My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

Nếu là người hoặc vật

Trực tiếp gây ra hành động thì dùng chuyển sang bị động sẽ dùng ‘by’

E.g: She is making a cake => A cake is being made by her.

➤ Gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

E.g: A door is opened with a key

Các bạn tham khảo và học tốt nhé!

Xem thêm về câu điều kiện, mệnh đề quan hệ để nâng cao kiến thức:

Câu điều kiện trong tiếng Anh – có bài tâp

Mệnh đề quan hệ từ A-Z có bài tập

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here