Modal verb – Động từ khuyết thiếu

0
183

Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) là động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính.

Tổng quan động từ khiếm khuyết

– Động từ không cần chia ở ngôi thứ 3 số ít: I can, She can, He can

– Không có hình thức nguyên thể hay phân từ  hai giống như các động từ thường khác

– Động từ chính đứng đằng sau không chia, ở dạng nguyên thể (có hoặc không có “to” )

– Không cần trợ động từ trong câu hỏi, câu phủ định, câu hỏi đuôi…

Các động từ khiếm khuyết hay gặp

1. Can

Khẳng định: can + V1 (có thể)

Phủ định: can’t + V1   (không thể)

 Diễn tả:

– Khả năng ở hiện tại, tương lai.

Ex: They can speak English.

– Sự xin phép và cho phép. Can’t được dùng để từ chối lời xin phép

Ex: Can I use your phone? Yes, of course you can / No, I’m afraid you can’t.

– Lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý.

Ex: Can I carry your bag?

– Can’t: nói rằng chúng ta chắc chắn điều gì đó không thể xảy ra ở hiện tại

Ex: She has cleaned the floor. It can’t be dirty.

2. Could

Khẳng định: could + V1

Phủ định:  couldn’t + V1

Diễn tả:

– Khả năng (phổ quát, chung chung) trong quá khứ

Ex: I could swim when I was ten.

– Điều gì đó có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai nhưng không chắc chắn

The phone is ringing. It could be Tim.

– Sự xin phép. Could lễ phép và trịnh trọng hơn can nhưng không dùng couldn’t để cho phép hoặc từ chối lời xin phép.

CouldI ask you something? Yes, of course you can.

Couldwe picnic here? I’m afraid you can’t.

 3. May / might
Diễn tả

– Điều có thể xảy ra (không chắc chắn)

 

HIỆN TẠI

QUÁ KHỨ

Khẳng định

Phủ định

may / might + V1

may / might + not + V1

may / might have + V3/-ed

may / might + not + have + V3/-ed

Ex: He may / might be in his office. (= perhaps he is in his office)

A: I can’t find my bag anywhere.

B: You may / might have left it in the shop. (= perhaps you left it in the shop)

– Yêu cầu lịch sự hoặc xin phép hay cho phép

Ex: May I use your phone? – Yes, you may. / Sorry, you may not.

– Lời chúc hay diễn tả niềm hy vọng

Ex: May you be happy.

 

Note: Could có thể dùng thay cho may / might

Ex: The phone is ringing. It could be Tim. (= it may / might be Tim)

4. Must / mustn’t

a. must + V1 (phải), diễn tả:

– sự bắt buộc cần thiết (có tính chủ quan)

Ex: My car is very dirty. I must wash it now.

– một suy luận hợp lý và chắc chắn

Ex: John’s lights are out. He must be sleep.

– sự việc ở hiện tại hoặc tương lai, không dùng ở quá khứ

Ex: We must go tomorrow   (không dùng We must go yesterday)

– lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh

You must be here before eight o’clock tomorrow.

b. mustn’t + V1 (không được) diễn tả sự cấm đoán

Ex: You must keep it in a secret.    You mustn’t tell anybody else.

 5. Needn’t + V1 = don’t / doesn’t have to + V1: không cần, không phải

Needn’t + V1 # must + V1

Ex:We have got plenty of time. We needn’t hurry. ( = we don’t need to hurry = we don’t have to hurry)

 6. Sự khác nhau giữa must và have to

* must:   + sự cần thiết hay bắt buộc có tính chủ quan (người nói đưa ra ý tưởng của riêng mình)

+ không thể dùng ở thì tương ai, tiếp diễn, quá khứ,

Ex: I must study for the exam.

I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.

* have to:    + sự cần thiết hay bắt buộc có tính khách quan (sự bắt buộc do điều kiện bên ngoài: nội qui, qui định, luật pháp, …)

+ dùng thay cho must trong các trường hợp không thể dùng must

Ex: You can’t turn right here. You have to turn left.

I had to go to hospital.

 7. Should

Khẳng định: should + V1 (phải, nên)

Phủ định:  shouldn’t + V1 (không nên)

Diễn tả:

– sự bắt buộc hoặc bổn phận (nghĩa không mạnh bằng must)

Ex: You shouldn’t drink and drive.

– lời khuyên hoặc ý kiến

Ex: You should stop smoking.

8. Ought to + V1 (nên) / ought not to + V1 (không nên), diễn tả:

– sự bắt buộc hoặc bổn phận (tương tự như should)

– lời khuyên hoặc kiến nghị

Ex: You are not very well. Perhaps you ought to see a doctor.

 9. Had better + V1 (nên, tốt hơn) / had better not + V1 (không nên)

– dùng đưa ra lời khuyên

Ex: It’s cold. The children had better wear their coats.

You don’t look very well. You’d better not go to work today.

 10. used to + V1: đã từng

    +: S + used to + V1…

    -:   S + didn’t use to + V1…                        

    ?: Did + S + use to + V1…?

Ex: I didn’t use to like her but we are best friends now.

 – be used to + V-ing / noun: quen, quen với                       
Ex: I am used to living alone.

– get used to + V-ing / noun: trở nên quen với                   

Ex:You’ll soon get used to living in the country.
* Note:

– Can’t / couldn’t have + V3/-ed: diễn tả điều gì chắc chắn không xảy ra trong quá khứ

Ex: Mary can’t / couldn’t have caught the bus. It doesn’t run on Sundays.

– Must have + V3/-ed: diễn tả điều hầu như chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ

Ex: The phone rang but noone answered it. They must have been asleep.

– Should have + V3/-ed / shouldn’t have + V3/-ed: điều lẽ ra nên xảy ra / không xảy ra trong quá khứ

Ex: I should have called him this morning, but I forgot.

Bị động động từ khuyết thiếu

1. Can/ Could: có thể.

Can + V → Can + be + V3/V-ed.

Could + V → Could + be + V3/V-ed.

I can’t see the words on the board → The words on the board can’t be seen.

(Tôi không thể nhìn thấy chữ trên bảng → Chữ trên bảng không thể được nhìn thấy).

She could make a cake yesterday → A cake could be made yesterday (by her).

(Hôm qua cô ấy đã có thể làm bánh → Bánh được làm ngày hôm qua bởi cô ấy).

2. May/Might: có thể.

May + V → May + be + V3/V-ed.

Might + V → Might + be + V3/V-ed.

They may announce this news soon → This news may be announced soon.

(Họ có thể thông báo tin tức sớm → Tin tức sẽ được thông báo sớm).

3. Should/Ought to: nên.

Should + V → Should + be + V3/V-ed. 

Ought to + V → Ought to + be + V3/V-ed.

You should repair your car → Your car should be repaired.

(Bạn nên sửa chữa ôtô của bạn → Ôtô của bạn nên được sửa chữa).

Henry ought to leave a message on my table → A message ought to be left a message on my table.

(Henry nên để lại tin nhắn trên bàn của tôi → Tin nhắn của Henry nên được để lại trên bàn của tôi).

4. Must/Have to: phải.

Must + V → Must + be + V3/V-ed.

Have to + V → Have to + be + V3/V-ed.

You must wear the helmet  → The helmet must be worn.

(Bạn phải đội nón bảo hiểm → Nón bảo hiểm phải được đội).

You have to finish your work by noon→ Your work has to be finished by noon.

(Bạn phải hoàn thành công việc trước buổi trưa → Công việc phải được hoàn thành trước buổi trưa).

5. Will/Be going to: sẽ.

Will + V → Will + be + V3/V-ed.

Be going to +V → Be going to + be + V3/V-ed.

They will hold a party next to a pool → A party will be held next to a pool.

(Họ sẽ tổ chức một bữa tiệc cạnh hồ bơi → Một bữa tiệc sẽ được tổ chức cạnh hồ bơi).

Trên đây là kiến thức về Modal verb – Động từ khiếm khuyết, bạn chú ý dùng chuẩn nha.

Xem thêm:

Key adverbs – Những phó từ hay gặp trong IELTS

Facebook Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here