KINH NGHIỆM PHÂN BIỆT 𝗧𝗥𝗨𝗘, 𝗙𝗔𝗟𝗦𝗘 & 𝗡𝗢𝗧 𝗚𝗜𝗩𝗘𝗡 TRONG IELTS READING

0
110

Dạng bài true, false, not given là một dạng bài khó của IELTS, trong quá trình luyện thi IELTS reading chắc hẳn khá nhiều bạn lúng túng với dạng bài này, dẫn đến tình trạng phân vân khi chọn đáp án gây mất thời gian thậm trí là đưa ra phán đoán sai. Tuy nhiên bạn đừng vội lo lắng nhé, hãy tham khảo những bước dưới đây và áp dụng vào quá trình ôn luyện nhé!

Xem thêm những tips luyện tập IELTS Reading tại đây: Những tip rèn luyện khi làm bài thi Reading bạn có thể thử

Trước khi mình chỉ các bạn các bước để xử lý dạng bài này, mình sẽ định nghĩa về 𝗧𝗥𝗨𝗘, 𝗙𝗔𝗟𝗦𝗘 & 𝗡𝗢𝗧 𝗚𝗜𝗩𝗘𝗡 trước vì chỉ khi bạn thực sự hiểu 3 từ này trong IELTS Reading thì bạn mới có thể phân biệt và làm đúng được.

Format bài thi:

𝙏𝙍𝙐𝙀: Thông tin trong đoạn văn khớp/xác nhận lại thông tin trong đề.

𝙁𝘼𝙇𝙎𝙀: Thông tin trong đoạn văn mâu thuẫn/đối nghịch thông tin trong đề.

𝙉𝙊𝙏 𝙂𝙄𝙑𝙀𝙉: Thông tin trong đề không được đề cập tới trong đoạn văn./Không đủ thông tin để quyết định TRUE hay FALSE

Khi làm dạng đề này không có “xém đúng, gần đúng, mình nghĩ là đúng, tựa tựa, na ná” mà chỉ có đúng hoặc không đúng vì câu trả lời chỉ dựa vào FACTS & PRECISION (Sự thật và sự chính xác).

Thực ra mình chỉ đơn thuần dịch lại định nghĩa được đưa ra trong đề chính thức của IELTS. Nhiều bạn khi làm bài ít khi nhìn vào yêu cầu đề đưa ra nên dẫn đến dễ làm sai/không đúng ý định của đề. Khi làm dạng này, các bạn dựa vào các định nghĩa ở trên và làm theo các bước mình gợi ý dưới đây:

𝗦𝘁𝗲𝗽 𝟭: Đọc để hiểu ý nghĩa chung của câu, đoạn văn là gì thay vì chỉ đọc keywords.

𝙀𝙧𝙢, 𝙬𝙝𝙮? Thường đề IELTS READING dùng 𝗾𝘂𝗮𝗹𝗶𝗳𝘆𝗶𝗻𝗴 𝘄𝗼𝗿𝗱𝘀 (𝗼𝗳𝘁𝗲𝗻, 𝗼𝗰𝗰𝗮𝘀𝗶𝗼𝗻𝗮𝗹𝗹𝘆, 𝗺𝗮𝗶𝗻𝗹𝘆, 𝗲𝘁𝗰) để thay đổi nghĩa của câu đi. Bởi vậy bạn phải thật sự hiểu nội dung chứ không đọc câu đầu đoạn, câu cuối đoạn rồi suy ra kết quả được.

 𝙀𝙭𝙖𝙢𝙥𝙡𝙚:

– Câu trong đoạn văn:

In addition to this, there is also the education that can take place in zoos through signs, talks and presentations which directly communicate information to visitors about the the animals they are seeing and their place in the world. This was an area where zoos used to be lacking, but they are now increasingly sophisticated in their communication and outreach work.

𝙏𝙧𝙖𝙣𝙨𝙡𝙖𝙩𝙞𝙤𝙣: Ngoài ra, ở sở thú còn có chương trình giáo dục thông qua biển, bản, những bài nói và thuyết trình hông tin cho khách tham quan về động vật ở sở thú và nơi cư trú của chúng. Mảng này lúc trước sở thú không chú trọng, nhưng bây giờ họ đã trở nên tinh tế hơn về việc truyền tải thông tin. việc truyền tải thông tin.

– Câu trong đề:

Zoos have always excelled at transmitting information about animals to the public.

𝙏𝙧𝙖𝙣𝙨𝙡𝙖𝙩𝙞𝙤𝙣: Sở thú luôn làm tốt việc đưa tin về động vật cho đám đông.

𝗙𝗶𝗻𝗮𝗹 𝗮𝗻𝘀𝘄𝗲𝗿: FALSE.

𝙀𝙭𝙥𝙡𝙖𝙣𝙖𝙩𝙞𝙤𝙣:

– Theo đoạn văn, “the education that can take place in zoos” “used to be lacking”, có nghĩa là lúc trước làm không tốt. Nhưng bây giờ thì “are now increasingly sophisticated in their communication and outreach work.”, có nghĩa là bây giờ mới tốt hơn. Như vậy, “zoos” không phải “always” tốt về việc “transmitting information about animals to the public.”

𝗡.𝗕. Còn NOT GIVEN thì sao?

– Nếu câu trong đề:

Zoos have always excelled at transmitting information about their openings.

𝙏𝙧𝙖𝙣𝙨𝙡𝙖𝙩𝙞𝙤𝙣: Sở thú luôn làm tốt việc đưa tin về vị trí tuyển dụng của mình

𝗙𝗶𝗻𝗮𝗹 𝗮𝗻𝘀𝘄𝗲𝗿:

𝙀𝙭𝙥𝙡𝙖𝙣𝙖𝙩𝙞𝙤𝙣: Câu này chỉ nói là sở thú làm tốt việc đưa tin nhưng không phải là về “animals” như trong đề. Vì vậy nó không relevant, không đủ information để mình determine là nó TRUE hay là FALSE.

𝗦𝘁𝗲𝗽 𝟮: Đọc lại statements và xem trong đoạn văn có synonyms/paraphrases nào không.

𝙀𝙧𝙢, 𝙬𝙝𝙮? Làm việc này sẽ giúp bạn tìm được nhanh những thông tin cần tìm. Người soạn đề IELTS Reading thường lấy câu trong đoạn văn và paraphrase thành đề.

𝗦𝘁𝗲𝗽 𝟯: Khi tìm được thông tin khớp trong đoạn văn khớp với câu đề rồi thì đọc kỹ lại tẹo.

𝙀𝙧𝙢, 𝙬𝙝𝙮? Để xem có qualifying words làm đổi nghĩa của câu không.

𝗦𝘁𝗲𝗽 𝟰: Nếu mà câu đề tìm hoài không thấy trong đoạn văn thì bạn đánh dấu NOT GIVEN.

𝙀𝙧𝙢, 𝙬𝙝𝙮? Vì có thông tin đâu mà tìm chi cho mệt. Với nhiều bạn thường cứ dính mấy câu NOT GIVEN xong không làm mấy câu khác nữa, dẫn đến việc mất thời gian và không làm kịp bài.

𝗦𝘁𝗲𝗽 𝟱: Nếu bạn thấy statements và câu trọng đoạn văn na ná thì đánh TRUE hoặc NOT GIVEN.

𝙀𝙧𝙢, 𝙬𝙝𝙮? Để sau đó bạn đọc kỹ lại xem th thông tin của statements có relevant, đủ để TRUE không. Nếu không thì bạn gạch TRUE và chọn sNOT GIVEN.

Bạn nên nhớ là khi chọn NOT GIVEN, có đề sẽ hoàn toàn không có information, có đề sẽ cho thông tin nhưng không đủ để khớp với statements như ví dụ mình đưa ở trên.

Nhiều đó thôi là bạn làm được dạng bài 𝗧𝗥𝗨𝗘, 𝗙𝗔𝗟𝗦𝗘 & 𝗡𝗢𝗧 𝗚𝗜𝗩𝗘𝗡 rồi đó. Một tip nhỏ nữa đối với các bạn đã làm tương đối ổn phần này là các bạn phải tập trung vào nghĩa của toàn câu, toàn đoạn thay vì nghĩa từng từ nhưng cũng đừng đọc quá nhanh dẫn đến việc sót ý, nghĩa của câu/đoạn.

Bạn có thể tìm hiểu thêm các phương pháp tìm keyword ở bài viết này: [TIPS IELTS READING] PHƯƠNG PHÁP TÌM KEYWORDS

Chúc các bạn học tốt!!!!!!!

Facebook Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here