5 cặp từ đồng nghĩa với cách dùng khác nhau phổ biến

0
160

Mình nhận được một suggestion của bạn “Phùng Trần Gia Bảo” về: “Những từ đồng nghĩa nhưng cẩn thận khi sử dụng chúng trong từng trường hợp khác nhau nhé!” nên hôm nay mình phân tích thêm các từ đồng nghĩa hay gặp để các bạn áp dụng tốt hơn nha.

1. Stare- look – watch – see – gaze – glance

Nghĩa chung: Cơ bản tất cả đều chỉ hành động nhìn.

Stare: Nhìn chằm chằm

Ex: Stop staring at me! Stare at something else!

Look: Nhìn.

Ex: Look! A Unicorn! ( A Unicorn chớ hông phải An Unicorn )

Gaze: Nhìn chằm chằm quan sát nhưng với đôi mắt ngưỡng mộ trìu mến.

Ex: I love gazing at the night sky.

Glance: liếc nhìn qua

Ex: She takes a glance at Kelvin every time He walks by,

See: Có nghĩa là thấy một cái gì đó bằng mắt của chúng ta và chủ thể là mắt nhìn, không cố ý quan sát mà vẫn thấy. Thể quá khứ đơn là Saw and quá khứ phân từ là Seen.

Ex: Has anyone seen my glasses? (Có ai nhìn thấy kính của tôi?)

Watch: Nhấn mạnh đến hành động “quan sát”, chú ý đến những gì đang diễn ra trước mắt. Vì vậy, watch có thể hiểu là “xem” hoặc “quan sát”.

Ex: We watch television every evening. (Chúng tôi xem tivi mỗi tối.)

Chú ý: Khi sử dụng trong trường hợp nói về việc tham gia các trận đấu thể thao, liên quan đến biểu diễn công cộng như phim, nhà hát, phim truyền hình…thì sử dụng SEE.

Tuy nhiên nếu nói xem TV thì dùng WATCH.

 View: Là từ trang trọng hơn nghĩa là nhìn hay quan sát kĩ một vật.

Ex: This is a chance to view the movie before it goes on general release.

 Witness: chứng kiến

Ex: Police are appealing for witnesses to the accident to come forward.2/ the

2. Underprivileged – the poor: Nghèo.

The poor: người nghèo nhưng nghe hơi vô duyên và thiếu tế nhị

Thay vì dùng từ “poor” các bạn có thể dùng từ “underprivileged”:

*Note: Privilege: đặc quyền, có lợi hơn nhiều người

=> The underprivileged: Tinh tế hơn khi chỉ về người khó khăn.

3. Ask – Question: (v) hỏi

Ask somebody something: Hỏi ai đó cái gì

Question somebody something: Chất vấn ai đó

=> Mức độ khác nhau và ảnh hưởng đến với người nghe.

4. Damaged vs Injured: Tổn hại, bị thương

Các bạn nên dùng damage với vật và injured (bị thương) với người nhé

Dùng sai: The fire has injured the building critically.

Dùng đúng: The fire has damaged the building critically.

5. Notice – Caution – Warning – Danger: Cảnh báo (có mức độ)

Notice: Ghi nhớ vài thông tin cần biết

Caution: chú ý đặc biệt, nên cẩn thận vì có thể gây thương tích

Warning: Cảnh báo! nên thật sự biết mình đang làm gì vì có thể ảnh hưởng đến tính mạng

Danger: Nguy hiểm! Không nên vào hoặc làm vì sẻ ảnh hưởng đến tính mạng.

Cảm ơn bạn Gia Bảo đã cho mình topic vui để viết hehe xD

Độ phong phú của Tiếng Anh cũng khá phong phú và cách sử dụng đúng từ đúng chổ rất quan trọng cũng như Tiếng Việt chúng ta vậy. Các bạn hãy tập sử dụng bộ đồng nghĩa trên với cuộc sống hằng ngày nhé!

Facebook Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here