Passive Voice – Câu bị động và bài tập có đáp án

0
5715
Câu bị động
Câu bị động

Câu bị động là 1 trong kiến thức ngữ pháp cơ bản, không-thể-thiếu trong bất kỳ bài thi tiếng Anh nào như IELTS, TOEIC, THPT, TOEFL, thậm chí trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Nếu bạn muốn chinh phục tiếng Anh và cải thiện khả năng ngôn ngữ của mình, không thể bỏ qua cấu trúc câu Bị Động nhé!

Câu bị động (Passive Voice) được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

I. Lý thuyết Câu bị động – Passive Voice

Ta có Câu chủ động (Active Voice) công thức là: S + V + O
Công thức chung cho câu bị động (Passive Voice):
S + be* + P.P + by + O
(be* chia theo thì của V)

Ví dụ:
Câu chủ động: John (S) built (V) the A bridge (O)
Câu bị động: (S được chuyển từ O của câu chủ động) The A bridge is built (be + PP) by John (O được chuyển từ S của câu chủ động)

II. Chia câu bị động theo các thì

  • Hiện tại đơn:
    Chủ động: S+V+O
    My mother often washes dishes.
    Bị động: S + be + V3 (+ by Sb/ O)
    → Dishes are often washed by my mother.
  • Hiện tại tiếp diễn:
    Chủ động: S + am/ is/ are + Ving + O
    She is making a cake.
    Bị động: S+am/is/are+ being+V3(+ by Sb/ O)
    → A cake is being made by her.
  • Hiện tại hoàn thành:
    Chủ động: S + have/ has + V3 + O
    He has washed his car for hours.
    Bị động: S + have/ has + been + V3 (+ by Sb/ O)
    → His car has been washed by him for hours.
  • Quá khứ đơn:
    Chủ động: S + V-ed + O
    My mother bought that washing machine in 2010.
    Bị động: S + was/ were + V3 (+ by Sb/ O)
    → That washing machine was bought by my mother in 2010.
  • Quá khứ tiếp diễn
    Chủ động: S + was/ were + Ving + O
    Yesterday morning she was cutting the grass.
    Bị động: S+was/were + being+V3(+by Sb/ O)
    → The grass was being cut by her yesterday morning.
  • Quá khứ hoàn thành
    Chủ động: S + had + V3 + O
    She had cooked lunch before leaving.
    Bị động: S + had + been + V3 (+ by Sb/ O)
    → Lunch had been cooked before she left.
  • Tương lai đơn
    Chủ động: S + will V + O
    I will feed the dogs.
    Bị động: S + will be + V3 (+ by Sb/O)
    → The dogs will be fed.
  • Tương lai tiếp diễn
    Chủ động: S + will be + Ving + O
    I will be washing dishes this time tomorrow.
    Bị động: S + will be + being + V3 (+ by Sb/ O)
    → Dishes will be being washed by me this time tomorrow.
  • Tương lai hoàn thành
    Chủ động: S + will have + V3 + O
    They will have completed the assignment by the end of January.
    Bị động: S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)
    → The assignment will have been completed by the end of January.
    Sử dụng động từ khuyết thiếu
    S + modal verb + be + V3 (+ by O)
    → This must be done before Christmas.

*Lưu ý

Điều kiện để chuyển được từ câu chủ động sang câu bị động đó là ta thấy tân ngữ của câu chủ động sẽ được thành chủ ngữ của câu bị động. Do đó, trong trường hợp câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì không thể chuyển được sang câu bị động.

Ví dụ: The sun rises in the Earth
She arrived late for the meeting.

III. Những dạng bị động đặc biệt

  1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ

Một số động từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give, lend, send, show, buy, make, get, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. (Khi dùng câu bị động loại này, ta phải thêm giới từ ‘to’ hoặc ‘for’ trước tân ngữ chỉ người)

Ví dụ: Chủ động: I gave him a book.
Bị động: A book was given to him.
Hoặc: He was given a book by me.

Dùng ‘to’ khi các động từ là: give, lend, send, show, ….
Jenny will give me this.
→ This will be given to me by Jenny.

Dùng ‘for’ khi các động từ là: buy, make, get, …..
My mom made an apple pie for me.
→ An apple pie is made for me by mom.

2. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến

  • Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là: think /say /suppose /believe /consider /report…
    S1 + think/believe… + that + S2 + V2
    → It is thought/believed …. + that + S2 + V2
    → S2 + to be + thought/believed + to V2 (1) / to have PII (của V2) (2) / be + V-ing (của V2)(3)
    Chú thích:
    (1) Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại đơn hoặc tương lai đơn
    Ví dụ:
    It is believed that she is came here
    → She was believed to come here
    (2) Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành
    People think he stole his mother’s money.
    → It is thought that he stole his mother’s money.
    → He is thought to have stolen his mother’s money.
    (3) Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn
    Everybody thinks that he is living in the US now.
    → It is thought that he is living in the US now.
    → He is thought to be living in the US now.
  • Câu mệnh lệnh ở bị động
    Chủ động: V + O
    Bị động: Let + O + be + PII
    S + should/must + be + PII
    Ví dụ: Clean the house!
    → Let the house be cleaned.
    = The house should be cleaned.

Bị động với các động từ ‘have/get’
Chủ động: Have + Sb + V + St
Get + Sb + to V + St
Bị động: Have/Get + St + PII
Ví dụ: She has me write this letter.
→ She has this letter written by me.
My father gets me to read this newspaper.
→ My father gets newspaper read by me.

Bị động với các động từ chỉ giác quan
Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see, hear, watch , look, notice ….
Cấu trúc: S + V + Sb + Ving
Bị động: S(sb) + to be + PII (of V) + V-ing
Ví dụ: He watched them playing football.
→ They were watched playing football.
Cấu trúc : S + V + Sb + V
Chủ động: S + V + Sb + V
Bị động: S(sb) + to be + PII (of V) + to + V
Ví dụ: I heard her cry.
→ She was heard to cry.

Bị động với cấu trúc câu ‘It’s one’s duty to V’
Chủ động: It’s one’s duty + to + V
Bị động: S + to be + supposed + to + V
Ví dụ: It was their duty to study Chinese.
→ They were supposed to study Chinese.

Bị động với cấu trúc câu ‘It’s impossible to V’
Chủ động: It’s impossible + to + V + St
Bị động: S + can’t + be + PII
Ví dụ: It is impossible to turn on the TV.
→ The TV can’t be turned on.

Bị động với cấu trúc câu ‘It’s necessary to V
Chủ động: It is necessary + to + V st
Bị động: S + should/must + be + PII
It is necessary to finish this project on time.
→ This project should/must be finished on time.

Bị động với động từ ‘need’
Chủ động: Need + to + V
Bị động: Need + V-ing/ to be + PII
Ví dụ: This exercise needs to be done/ doing.
Your hair needs to be cut/ cutting.

IV. Luyện tập

Chuyển những câu sau sang câu bị động

  1. The chief engineer was instructing all the workers of the plan
  2. They can’t make tea with cold water.
  3. Somebody has taken some of my books away.
  4. They will hold the meeting before May Day.
  5. They have to repair the engine of the car.
  6. The boys broke the window and took away some pictures.
  7. People spend a lot of money on advertising every day.
  8. Teacher is going to tell a story.
  9. Mary is cutting a cake with a sharp knife.
  10. The children looked at the woman with a red hat.

Đáp án:

  1. All the workers of the plan were being instructed by the chief engineer.
  2. Tea can’t be made with cold water.
  3. Some of my books have been taken away.
  4. The meeting will be held before May Day.
  5. The engine of the car has to be repaired.
  6. The window was broken and some pictures were taken away by the boys.
  7. A lot of money is spent on advertising every day.
  8. A story is going to be told by teacher.
  9. A cake is being cut with a sharp knife by Mary.
  10. The woman with a red hat was looked at by the children.

Xem thêm: Hướng dẫn học IELTS cho người mất gốc

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here