Bảng phiên âm tiếng Anh IPA là gì và cách phát âm chuẩn Mỹ

0
262
Bảng phiên âm IPA

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm về bảng phiên âm tiếng Anh IPA nhé! Đây là một trong những yếu tố các bạn cần học kỹ để nâng cao kỹ năng Speaking của mình nha.

1. Bảng phiên âm tiếng Anh IPA là gì?

Bảng phiên âm tiếng Anh – International Phonetic Alphabet viết tắt IPA là bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế. Bảng phiên âm là những ký tự Latin với 44 âm tiếng Anh cơ bản.

Xem chi tiết video đây nhé:

Video chi tiết về bảng phiên âm IPA

Bảng có 44 âm trong đó có 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds).

  • Nguyên âm (Vowels): Nguyên âm được hiểu là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng một mình hoặc có thể đứng kèm các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.
  • Phụ âm (Consonants): Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm nhau trong quá trình phát âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói khi phối hợp với nguyên âm.
  • Âm đôi (Diphthongs): Là sự kết hợp của hai nguyên âm kế nhau trong cùng một âm tiết.
  • Âm đơn (Monophthongs): Là âm đơn tiết

2. Cách đọc bảng IPA

2.1 Nguyên âm đơn (Vowels – Monophthongs)

Nguyên âm /iː/ thì lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước,khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên. Khi phát âm âm này, miệng hơi bè một chút, giống như đang mỉm cười. Ví dụ: sheep /∫i:p/: con cừumeal /mi:l/: bữa ăn

/ɪ/: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên.
Ví dụ: pill /pɪl/: viên thuốc
begin /bɪ’gɪn/: bắt đầu

Nguyên âm /ə/ đọc giống âm /ơ/ trong tiếng Việt, ngắn và dứt khoát.
Ví dụ: teacher /ˈtiːtʃə(r)/: giáo viên
ruler /ˈruːlər/: thước kẻ

Nguyên âm /e/ ngắn và dứt khoát, miệng hình ngang, hơi bè nhẹ sang hai bên.
Ví dụ: ten /ten/: số mười
pen /pen/: cái bút

Nguyên âm /ɜː/ cơ bản đọc giống âm /ơ/ trong tiếng Việt nhưng thêm âm /r/ ở cuối, âm dài và căng, cổ họng rung lâu (đặt tay lên cổ để kiểm tra độ rung)
Ví dụ: bird /bɜːd/: con chim

Nguyên âm /ʊ/ ngắn và dứt khoát, hai môi không chạm vào nhau, lưỡi di chuyển về phía sau, môi mở hẹp và tròn
Ví dụ: cook /kʊk/: nấu thức ăn

Nguyên âm /uː/ dài và căng, hai má hơi hóp vào.
Ví dụ: shoot /ʃuːt/: bắn

Nguyên âm /ɒ/ đọc giống âm /o/ trong tiếng Việt, nhưng ngắn và dứt khoát hơn.
Ví dụ: on /ɒn/: ở trên

Nguyên âm /ɔː/ đọc giống âm /o/ trong tiếng Việt nhưng dài căng, có thêm âm /r/ cuối nên cổ họng rung lên.
Ví dụ: corn /kɔːrn/: ngô/bắp

Nguyên âm /ɑ:/: đưa lưỡi xuống thấp và về phía sau, miệng mở không rộng cũng không hẹp quá
Ví dụ: start /stɑːt/: bắt đầu

Nguyên âm /æ/ tuy cùng họ với âm /e/ nhưng lại phát ra âm a, miệng mở to, lưỡi thẳng như khi bác sỹ khám cổ họng, âm vang mở, gò má căng.
Ví dụ: sad /sæd/: buồn

Nguyên âm /ʌ/: Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/ đưa lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/
Ví dụ: cut /kʌt/: cắt

2.2 Nguyên âm đôi (Vowels – Diphthongs)

Nguyên âm /ɪə/: Đọc âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Môi từ dẹt thành hình tròn dần. Lưỡi thụt dần về phía sau.
Ví dụ: here /hɪə(r)/: ở đây

Nguyên âm /ʊə/: Đọc âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi mở rộng dần, nhưng không mở rộng. Lưỡi đẩy dần ra phía trước.
Ví dụ: tour /tʊə(r)/: chuyến đi

Nguyên âm /eə/: Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Hơi thu hẹp môi. Lưỡi thụt dần về phía sau.
Ví dụ: hair /heə(r)/: tóc

Nguyên âm /eɪ/: Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi hướng dần lên trên.
Ví dụ: may /meɪ/: tháng 5

Nguyên âm /ɔɪ/: Đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước.
Ví dụ: boy /bɔɪ/: bé trai

Nguyên âm /aɪ/: Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước.
Ví dụ: light /laɪt/: sáng

Nguyên âm /əʊ/: Đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Môi từ hơi mở đến hơi tròn. Lưỡi lùi dần về phía sau.
Ví dụ: snow /snəʊ/: tuyết

Nguyên âm /aʊ/: Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Môi tròn dần. Lưỡi hơi thụt dần về phía sau.
Ví dụ: cow /kaʊ/: con bò

2.3 Phụ âm (Consonants)

Phụ âm /p/ hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, nếu không có âm rung là đúng.
Ví dụ: pea /piː/: hạt đậu

Phụ âm /b/: hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Hãy thử đặt tay vào cổ họng để cảm nhận độ rung của dây thanh nhé
Ví dụ: Buy /baɪ/: mua

Phụ âm /f/: Răng cửa trên chạm vào môi dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng. Khi phát âm, dây thanh không rung.
Ví dụ: Flower /ˈflaʊər/ : hoa

Phụ âm /v/: Răng cửa trên chạm vào môi dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra
Ví dụ: Visit /ˈvɪzɪt/: thăm

Phụ âm /h/: Lưỡi không chạm vào ngạc trên của miệng. Nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài.
Ví dụ: Hate /heɪt/: ghét

Phụ âm /j/: Miệng mở sang hai bên, lưỡi đưa ra phía trước, giống như khi phát âm /i:/ Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý không chạm lưỡi vào ngạc trên.
Ví dụ: Yes /jes/: đồng ý, có

Phụ âm /k/: miệng hơi mở ra, cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Khi phát âm, dây thanh không rung.
Ví dụ: Kitchen /ˈkɪtʃɪn/: nhà bếp

Phụ âm /g/: miệng hơi mở ra, cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.
Ví dụ: Game /ɡeɪm/: trò chơi game

Phụ âm /l/: thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, đẩy lưỡi về trước phát âm.
Ví dụ: Love /lʌv/: yêu

Phụ âm /m/: mím 2 môi để luồng không khí đi qua mũi
Ví dụ: Money /ˈmʌni/: tiền

Phụ âm /n/: đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi.
Ví dụ: News /nuːz/: bản tin

Phụ âm /ŋ/: cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi
Ví dụ: Strong /strɒŋ/: mạnh

Phụ âm /r/: miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /r/. Chú ý đầu lưỡi không chạm vào ngạc trên.
Ví dụ: Road /rəʊd/: con đường

Phụ âm /s/: hai hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên.
Ví dụ: Speak /spiːk/: nói

Phụ âm /z/: hai hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa hai hàm răng. Ví dụ
Ví dụ: Size /saɪz/: kích cỡ

Phụ âm /ʃ/: hai hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, hai môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa hai hàm răng.
Ví dụ: Sharp /ʃɑːp/: bén

Phụ âm /ʒ/: hai hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, hai môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên.
Ví dụ: Asia /ˈeɪʒə/: Châu Á
Vision /ˈvɪʒn/: tầm nhìn

Phụ âm /t/: lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.
Ví dụ: Talk /tɔːk/: nói chuyện

Phụ âm /d/: đầu lưỡi nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo thành âm /d/.
Ví dụ: Date /deɪt/: ngày

Phụ âm /tʃ/: Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài.
Ví dụ: Chat /tʃæt/: nói chuyện

Phụ âm /dʒ/: khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng với dây thanh rung lên
Ví dụ: Jacket /ˈdʒækɪt/: áo khoác ngoài

Phụ âm /ð/: Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
Ví dụ: This /ðɪs/: đây/ này

Phụ âm /θ/: Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Tiếp đó, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Khi phát âm, dây thanh không rung.
Ví dụ: Think /θɪŋk/: nghĩ
Nothing /ˈnʌθɪŋ/: không có gì

Cách phát âm phụ âm /w/: Môi mở tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/, từ từ hạ hàm dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.
Ví dụ: We /wiː/: chúng tôi

Tóm lại:
Với môi:
Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
Môi mở vừa phải: / ɪ /, / ʊ /, / æ /
Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /
Với lưỡi
Lưỡi chạm răng: /f/, /v/
Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /.
Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
Răng lưỡi: /ð/, /θ/.
Với dây thanh quản
Rung (hữu thanh): các nguyên âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Một số lưu ý

Khi giao tiếp, hoặc học Speaking, bạn nên dành thời gian luyện tập nhuần nhuyễn các âm theo bảng phiên âm IPA, bằng cách tự ghi âm lại hoặc nhìn khẩu hình trước gương, hoặc nghe và bắt chước theo giống người bản xứ.

Ngoài ra cần chú ý nhấn trọng âm, từng từ có trọng âm riêng (từ có 2 âm tiết trở lên), vì vậy khi tra từ điển, bạn nên tìm hiểu không những cách phát âm một từ mà còn xem trọng âm của từ đó rơi vào đâu. Bên cạnh đó, trong câu cũng cần nhấn nhá, tạo ra ngữ điệu, thông thường, trong mỗi câu trọng âm sẽ được đánh vào những từ chứa thông tin quan trọng trong câu, thường là động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi.

Cuối cùng là accent, bạn cứ giữ accent của mình không cần phải cố gắng uốn nắn quá nhiều dẫn đến mất tự nhiên, bạn nên thực hành những đoạn hội thoại ngắn rồi phát triển thành những đoạn dài hơn. Nên hãy kiên trì nghe và lặp lại để có được accent phù hợp với mình nhất nhé.

Các bạn cùng học nhé!

Xem thêm:

Lộ trình tự học IELTS online từ 0-5.0 cho người mới bắt đầu

Làm sao để phát âm chuẩn như người bản xứ

Facebook Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here