THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT) – lý thuyết và bài tập

0
72

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) một trong những thì được ứng dụng khá nhiều trong bài thi IELTS. Tuy nhiên, đây cũng là thì khiến nhiều thí sinh nhầm lẫn do cấu trúc và trường hợp sử dụng khá đặc biệt. 

1. Trường hợp sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Mô tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại.
  • Mô tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
  • Mô tả sự kiện đáng nhớ trong đời.
  • Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).
  • Chỉ kết quả.

Dấu hiệu nhận biết: 

Trong câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành thường xuất hiện các từ: 

  • Just = Recently = Lately: gần đây, vừa mới
  • Already: rồi
  • Before: trước đây
  • Ever: đã từng
  • Never: chưa từng, không bao giờ
  • For + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)
  • Since + mốc thời gian: từ khi (since 1992, since June,…)
  • Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
  • So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ

2. Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

  • Câu khẳng định: S + have/ has not + V3

Ví dụ: I have worked for this company for 5 years. (Tôi đã làm việc cho công ty này 5 năm rồi.)

  • Câu phủ định: S + have/ has not + V3

Ví dụ: We haven’t met each other for a long time. (Chúng tôi đã không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

  • Câu nghi vấn: Have/ has + S + V3?

Ví dụ: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

Chú thích: Ký hiệu V3 là quá khứ phân từ của động từ. Ví dụ: go-gone, see-seen, be-been…

XEM THÊM: Bảng 600+ động từ bất quy tắc và mẹo ghi nhớ

3. Bài tập (có đáp án)

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

  1. He (be)…………. at his computer for seven hours.
  2. She (not/have) ……………any fun a long time.
  3. My father (not/ play)……….. any sport since last year.
  4. I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.
  5. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.
  6. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.
  7. She (finish) … reading two books this week. 
  8. How long…….. (you/know)………. each other?
  9. ……….(You/ take)………… many photographs?
  10. He (eat)………………. at the King Power Hotel yet?

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

  1. The last time she came back to her hometown was 4 years ago.

=> She hasn’t……………………………………………………………………………………………..

  1. He started working as a bank clerk 3 months ago.

=> He has………………………………………………………………………………………………….

  1. It has been 5 years since we first flew to Singapore.

=> We have………………………………………………………………………………………………..

  1. I last had my hair cut in November.

=> I haven’t……………………………………………………………………………………………….

  1. The last time we called each other was 5 months ago.

=> We haven’t…………………………………………………………………………………………….

  1. It is a long time since we last met.

=> We haven’t…………………………………………………………………………………………….

  1. When did you have it?

=> How long……………………………………………………………………………………………..?

  1. This is the first time I had such a delicious meal.

=> I have never…………………………………………………………………………………………..

  1. I haven’t seen him for 8 days.

=> The last………………………………………………………………………………………………..

  1. Today is Saturday. I haven’t taken a bath since Wednesday.

=> It is……………………………………………………………………………………………………..

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

  1. I haven’t cutted my hair since last June.
  2. She has not working as a teacher for almost 5 years.
  3. The lesson haven’t started yet.
  4. Has the cat eat yet?
  5. I am worried that I still hasn’t finished my homework yet.
  6. I have just decided to start working next week.
  7. He has been at his computer since seven hours.
  8. She hasn’t received any good news since a long time.
  9. 9.My father hasn’t played any sport for last year.
  10. I’d better have a shower. I hasn’t hadone since Thursday.

ĐÁP ÁN

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

  1. has been
  2. hasn’t had
  3. hasn’t played
  4. haven’t had
  5. haven’t seen
  6. have…realized
  7. has finished
  8. have…known
  9. Have you taken
  10. Has he eaten

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

  1. She hasn’t come back hometown for 4 years.
  2. He has worked as a bank clerk for 3 months.
  3. We have not flown to Singapore for 5 years.
  4. I haven’t had my hair cut since November.
  5. We haven’t called each other for 5 months.
  6. We haven’t met each other for a long time.
  7. How long have you had it?
  8. I have never had such a delicious meal.
  9. The last time I saw him was 8 days ago.
  10. It is three days since I last took a bath.

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

  1. cutted => cut
  2. working => worked
  3. haven’t => hasn’t
  4. eat => eaten
  5. hasn’t => haven’t
  6. (Không sai)
  7. since => for
  8. since => for
  9. for => since
  10. hasn’t => haven’t

Hy vọng qua bài viết này các bạn đã biết cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành! Các bạn có thể xem lại các thì khác trong tiếng Anh TẠI ĐÂY.

 

Facebook Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here