Cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

0
2099

Trong bài học hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về thì quá khứ hoàn thành nhé. Đây là một thì khó và dễ gây nhầm lẫn nên các bạn hãy tập trung nắm vững kiến thức về thì này qua bài viết dưới đây nhé.

1. Cấu trúc

  • Khẳng định: S + had + VpII
  • Phủ định: S + hadn’t + VpII

=> Câu phủ định trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau trợ động từ “had”.

– Lưu ý:

  • hadn’t = had not
  • Nghi vấn : Had + S + VpII ?

– Trả lời:   

  • Yes, S + had.
  • No, S + hadn’t.

=> Câu hỏi trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần đảo “had” lên trước chủ ngữ.

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

  • I met them after they had divorced each other. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.)
  • Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.)
  • An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life. (Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày.)

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

  • We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)
  • Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than
  • No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.(Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)
  • When I arrived John had gone away.(Khi tôi đến thì John đã đi rồi.)
  • Yesterday, I went out after I had finished my homework. (Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

  • I had prepared for the exams and was ready to do well.
  • Tom had lost twenty pounds and could begin anew.

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

  • If I had known that, I would have acted differently.
  • She would have come to the party if she had been invited.

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

  • I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.
  • Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

>>>Xem thêm:

  1. Tổng hợp 12 thì trong tiếng anh: https://mshoagiaotiep.com/grammar/bi-quyet-ghi-nho-cac-thi-trong-tieng-anh-nd497670.html
  2. Bài tập thì quá khứ hoàn thành: https://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/thi-qua-khu-hoan-thanh-nd498953.html

3. Dấu hiệu nhận biết

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

  • When I got up this morning, my father had already left.
  • By the time I met you, I had worked in that company for five years.

>>> Trên đây là toàn bộ kiên thức về thì quá khứ hoàn thành. Chúc các bạn học tập thật tốt.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here